Nhập từ khóa tìm kiếm

Thuốc Januvia® 100 mg – Thuốc điều trị đái tháo đường

525,000VNĐ

Còn hàng N/A . .

Mô tả

Đánh giá bài viết

THÀNH PHẨN CỦA JANUVIA 100 mg

Mỗi viên JANUVIA 100 mg có chứa:
Sitagliptin 100 mg
Tá dược vừa đủ 1 viên.

CHỈ ĐỊNH CỦA JANUVIA 100 mg

Đối với người lớn bị đái tháo đường týp 2, Januvia được chỉ định để cải thiện mức đường huyết kiểm soát:

Đơn trị liệu:

Ở những bệnh nhân bị kiểm soát không đầy đủ bằng chế độ ăn kiêng và tập thể dục đơn thuần và đối với người đó metformin là không phù hợp do chống chỉ định hoặc không dung nạp.

Liệu pháp phối hợp 2 thuốc uống:

• một metformin khi chế độ ăn kiêng và tập thể dục cộng với metformin đơn thuần không kiểm soát đường huyết đầy đủ.

• một sulphonylure khi chế độ ăn và tập thể dục cộng với liều dung nạp tối đa đơn độc sulphonylure không kiểm soát đường huyết đầy đủ và khi metformin không phù hợp do chống chỉ định hoặc không dung nạp.

• một chất chủ vận gamma thụ thể kích hoạt peroxisome (PPARγ) (thiazolidinedion) khi sử dụng chất chủ vận PPARγ là thích hợp và khi chế độ ăn kiêng và tập thể dục kết hợp với chất chủ vận PPARγ không kiểm soát đường huyết đầy đủ.

Liệu pháp kết hợp 3 thuốc đường uống với:

• một sulphonylure và một metformin khi chế độ ăn kiêng và tập thể dục cộng với liệu pháp kép với các sản phẩm thuốc này không kiểm soát đường huyết đầy đủ.

• chất chủ vận PPARγ và metformin khi sử dụng chất chủ vận PPARγ là phù hợp và khi chế độ ăn kiêng và tập thể dục cộng với liệu pháp kép với các sản phẩm thuốc này không kiểm soát đường huyết đầy đủ.

Januvia cũng được chỉ định bổ sung insulin (có hoặc không có metformin) khi chế độ ăn kiêng và tập thể dục cộng với liều insulin ổn định không kiểm soát đường huyết đầy đủ.

CÁCH DÙNG – LIỀU LƯỢNG CỦA JANUVIA 100 mg

Liều lượng:

Liều là 100 mg sitagliptin mỗi ngày một lần. Khi được sử dụng kết hợp với metformin và/ hoặc chất chủ vận PPARγ, nên duy trì liều metformin và/hoặc chất chủ vận PPARγ và Januvia khi dùng đồng thời.

Khi Januvia được sử dụng kết hợp với sulphonylure hoặc với insulin, liều sulphonylure hoặc insulin thấp hơn có thể được xem xét để giảm nguy cơ hạ đường huyết

Nếu quên uống 1 liều, nên uống ngay khi nhớ lại. Không uống gấp đôi liều để bù cho liều đã quên.

Liều lượng ở một số đối tượng lâm sàng đặc biệt:

Bệnh nhân suy thận:

Khi xem xét việc sử dụng sitagliptin kết hợp với một sản phẩm thuốc chống tiểu đường khác, cần kiểm tra các điều kiện sử dụng ở bệnh nhân suy thận.

Đối với bệnh nhân suy thận nhẹ (mức lọc cầu thận [GFR] ≥ 60 đến < 90 ml / phút), không cần điều chỉnh liều.

Đối với bệnh nhân suy thận vừa (GFR ≥ 45 đến < 60 mL / phút), không cần điều chỉnh liều.

Đối với bệnh nhân suy thận vừa (GFR ≥ 30 đến < 45 mL / phút), liều Januvia là 50 mg mỗi ngày một lần.

Đối với bệnh nhân suy thận nặng (GFR ≥ 15 đến < 30 mL / phút) hoặc bệnh thận giai đoạn cuối (ESRD) (GFR <15 mL / phút), bao gồm cả những người cần chạy thận nhân tạo hoặc lọc màng bụng, liều Januvia là 25 mg mỗi ngày một lần. Điều trị có thể được thực hiện mà không liên quan đến thời gian lọc máu.

Do có sự điều chỉnh liều dựa trên chức năng thận, nên đánh giá chức năng thận trước khi bắt đầu Januvia và định kỳ sau đó.

Suy gan

Không cần điều chỉnh liều cho bệnh nhân suy gan nhẹ đến trung bình. Januvia chưa được nghiên cứu ở những bệnh nhân bị suy gan nặng và cần được chăm sóc.

Tuy nhiên, vì sitagliptin chủ yếu được đào thải qua thận, nên suy gan nặng sẽ không ảnh hưởng đến dược động học của sitagliptin.

Người cao tuổi

Không cần điều chỉnh liều dựa trên tuổi.

Trẻ em

Sự an toàn và hiệu quả của sitagliptin ở trẻ em và thanh thiếu niên dưới 18 tuổi chưa được thiết lập. Không có dữ liệu có sẵn.

Cách dùng: Januvia có thể được uống cùng hoặc không cùng với thức ăn.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH CỦA JANUVIA 100 mg

Quá mẫn cảm với hoạt chất hoặc với bất kỳ tá dược nào của thuốc.

TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN CỦA JANUVIA 100 mg

Các tần suất xuất hiên tác dụng không mong muốn phân nhóm bao gồm: rất thường gặp (≥ 1/10); thường gặp (≥ 1/100 đến <1/10); ít gặp (≥ 1 / 1.000 đến <1/100); hiếm gặp (≥ 1 / 10.000 đến <1 / 1.000); rất hiếm gặp (<1 / 10.000) và không rõ tần suất (không thể ước tính từ dữ liệu có sẵn).

Phản ứng bất lợi

Tần suất phản ứng bất lợi

Rối loạn hệ thống máu và bạch huyết
giảm tiểu cầu

Hiếm gặp

Rối loạn hệ thống miễn dịch
phản ứng quá mẫn bao gồm phản ứng phản vệ

Không rõ tần suất

Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng
hạ đường huyết

Thường gặp

Rối loạn hệ thần kinh
đau đầu

Thường gặp

chóng mặt

Không phổ biến

Rối loạn hô hấp, lồng ngực và trung thất
bệnh phổi kẽ

Không rõ tần suất

Rối loạn tiêu hóa
táo bón

Ít gặp

nôn

Không rõ tần suất

viêm tụy cấp

Không rõ tần suất

xuất huyết gây tử vong và không gây tử vong và hoại tử

Không rõ tần suất

Rối loạn da và mô dưới da
ngứa

Ít gặp

phù mạch

Không rõ tần suất

phát ban

Không rõ tần suất

nổi mề đay

Không rõ tần suất

viêm mạch máu da

Không rõ tần suất

tình trạng da tróc da bao gồm hội chứng Stevens-Johnson

Không rõ tần suất

bọng nước

Không rõ tần suất

Rối loạn cơ xương và mô liên kết
đau khớp

Không rõ tần suất

đau cơ

Không rõ tần suất

đau lưng

Không rõ tần suất

bệnh khớp

Không rõ tần suất

Rối loạn thận và tiết niệu
suy giảm chức năng thận

Không rõ tần suất

suy thận cấp

Không rõ tần suất

QUY CÁCH ĐÓNG GÓI

Hộp 1 vỉ x 28 viên nén bao phim.

NHÀ SẢN XUẤT

Merck Sharp & Dohme Limited



Đăng ký nhận tin thuốc mới