Nhập từ khóa tìm kiếm

Thuốc Amaryl 4mg – Thuốc điều trị đái tháo đường

172,000VNĐ

Còn hàng N/A . .

Mô tả

HOẠT CHẤT CỦA THUỐC Amaryl 4mg

Amaryl 4mg được bào chế dưới dạng viên nén.

Trong mỗi viên Amaryl 4mg có chứa hoạt chất:

Glimepiride 4mg

Tá dược khác được cho vào vừa đủ 1 viên.

CHỈ ĐỊNH ĐIỀU TRỊ

Amaryl 4mg được dùng như là 1 liệu pháp hỗ trợ để phối hợp chế độ ăn và luyện tập thể dục thể thao nhằm kiểm soát đường huyết ở bệnh nhân đái tháo đường type 2 – là đái tháo đường không phụ thuộc insulin.

CÁCH SỬ DỤNG THUỐC

Liều dùng

Dựa trên việc đánh giá glucose trong máu và nước tiểu để xác định liều dùng cho bệnh nhân.

Tùy vào mục tiêu đường huyết mong muốn mà bác sĩ sẽ kê cho bạn liều dùng phù hợp.

Tuy nhiên, thông thường bạn có thể sử dụng:

+ Liều khởi đầu: 1mg x 1 lần/ngày.

+ Khi bạn cần tăng liều để đảm bảo đường huyết mục tiêu thì nên để ý khoảng cách tăng liều ít nhất là 1-2 tuần và tăng dần theo từng nấc, ví dụ như: 1mg, 2mg, 3mg, …..6mg (một số ít cá biệt mới tăng đến 8mg).

Cách dùng

Dùng đường uống. Uống ngay trước bữa ăn.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Các trường hợp sau đây không được dùng thuốc Amaryl 4mg:

– Nhiễm toan ceto.

– Rối loạn chức năng gan hoặc thận nặng.

– Mẫn cảm với glimepiride, các sulfonylureas hoặc sulfonamid khác hoặc với bất kỳ tá dược nào của thuốc.

– Bệnh đái tháo đường phụ thuộc insulin (tuýp 1).

Trong trường hợp rối loạn chức năng gan hoặc thận nặng, cần phải đổi sang dùng insulin.

CẢNH BÁO VÀ LƯU Ý

Cần theo dõi chức năng gan và huyết học thường xuyên (đặc biệt là bạch cầu và huyết khối) trong quá trình điều trị với glimepiride

Trong các trường hợp căng thẳng (ví dụ như sau tai nạn, phẫu thuật, nhiễm trùng sốt…) có thể chỉ định chuyển đổi tạm thời sang insulin.

Không có kinh nghiệm nào về việc sử dụng thuốc glimepiride ở những bệnh nhân bị suy yếu nghiêm trọng chức năng gan hoặc bệnh nhân chạy thận. Ở những bệnh nhân bị suy yếu nghiêm trọng chức năng thận hoặc gan nên dùng insulin thay thế.

Điều trị bệnh nhân thiếu G6PD bằng các tác nhân sulfonylurea có thể dẫn đến thiếu máu tán huyết. Vì glimepiride thuộc nhóm tác nhân sulfonylurea, nên thận trọng khi sử dụng ở những bệnh nhân bị thiếu G6PD và nên thay thế thuốc nhóm khác để điều trị.

PHẢN ỨNG BẤT LỢI

Rối loạn máu và bạch huyết

Hiếm gặp: giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu, giảm bạch cầu hạt, mất bạch cầu hạt, giảm hồng cầu, thiếu máu tan máu.

Không rõ tần suất: giảm tiểu cầu nặng và ban xuất huyết giảm tiểu cầu.

Rối loạn hệ miễn dịch

Rất hiếm: viêm mạch bạch cầu, phản ứng quá mẫn nhẹ có thể phát triển thành các phản ứng nghiêm trọng với chứng khó thở, giảm huyết áp và đôi khi sốc.

Không rõ tần suất: gây dị ứng chéo với sulfonylureas, sulfonamid.

Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng

Hiếm gặp: hạ đường huyết.

Những phản ứng hạ đường huyết này hầu hết xảy ra ngay lập tức, có thể nghiêm trọng.

Rối loạn mắt

Không rõ tần suất: rối loạn thị giác

Rối loạn tiêu hóa

Rất hiếm gặp : buồn nôn, nôn, tiêu chảy, trướng bụng, khó chịu ở bụng và đau bụng, điều này hiếm khi dẫn đến ngừng điều trị.

Rối loạn đường mật

Rất hiếm: chức năng gan bất thường (ví dụ như ứ mật và vàng da), viêm gan và suy gan.

Không rõ tần suất: men gan tăng.

Rối loạn da và mô dưới da

Không rõ tần suất: phản ứng quá mẫn của da có thể xảy ra như ngứa, phát ban, nổi mề đay và nhạy cảm ánh sáng.

Xét nghiệm

Rất hiếm gặp: giảm natri máu.

DƯỢC ĐỘNG HỌC

Hấp thu

Được hấp thu hoàn toàn (100%) hấp thu sau khi uống .

Phân bố

Hơn 99,5% liên kết với protein huyết tương.

Chuyển hóa và thải trừ

Sau khi tiêm tĩnh mạch hoặc uống, glimepiride được chuyển hóa hoàn toàn bằng cách biến đổi oxy hóa thành một chất chuyển hóa chính, dẫn xuất cyclohexyl hydroxymethyl (M1), thông qua hệ thống phụ cytochrom P450 II C9 ở gan. M1 được chuyển hóa thành dẫn xuất carboxyl (M2) bằng một hoặc một số enzyme cytosolic.

Thời gian bán thải khoảng 5 giờ sau liều duy nhất.

QUY CÁCH ĐÓNG GÓI

Hộp 3 vỉ x 10 viên nén.

Đóng hộp cùng với tờ hướng dẫn sử dụng của nhà sản xuất.

NHÀ SẢN XUẤT

Cơ sở sản xuất: Công ty TNHH Sanofi-Aventis Việt Nam.

Đánh giá bài viết


Đăng ký nhận tin thuốc mới