Nhập từ khóa tìm kiếm

Thuốc Betaloc 50mg – Thuốc điều trị đau thắt ngực, tăng huyết áp

106,000VNĐ

Còn hàng N/A . , .

Mô tả

Đánh giá bài viết

HOẠT CHẤT VÀ TÁ DƯỢC CỦA Betaloc 50mg

Chứa trong mỗi viên Betaloc 50mg là metoprolol tartrate có hàm lượng 50mg.

Tá dược vừa đủ 1 viên.

Thuốc được trình bày dưới dạng bào chế: Viên nén.

CHỈ ĐỊNH ĐIỀU TRỊ

Betaloc 50mg sử dụng trong các trường hợp sau:

Điều trị tăng huyết áp, giảm nguy cơ tử vong do tim mạch (bao gồm đột quỵ) và bệnh lý tim mạch.

Điều trị đau thắt ngực.

Điều trị suy tim mạn tính có triệu chứng ổn định từ nhẹ đến nặng kết hợp với thuốc ức chế men chuyển, thuốc lợi tiểu và digoxin.

Điều trị rối loạn nhịp tim bao gồm, đặc biệt là nhịp thất nhanh.

Điều trị trong gian đoạn duy trì trường hợp nhồi máu cơ tim.

Điều trị rối loạn chức năng tim gồm đánh trống ngực.

Dự phòng đau nửa đầu.

Thuốc được chỉ định để điều trị cho các bệnh nhân tăng huyết áp từ 6 tuổi trở lên.

LIỀU DÙNG THUỐC Betaloc 50mg

Cách dùng

Betaloc 50mg dùng bằng đường uống. Tốt nhất nên uống khi đói.

Liều dùng

Tăng huyết áp:

Liều khuyến cáo ở bệnh nhân tăng huyết áp nhẹ đến trung bình là 50mg một lần hàng ngày. Nếu tăng huyết áp không đáp ứng tốt với liều này, có thể tăng liều tới 100-200mg một lần điều trị hàng ngày hoặc kết hợp với các thuốc chống tăng huyết áp khác.

Đau thắt ngực:

Liều khuyến cáo là 100-200mg mỗi ngày một lần. Nếu cần, Betaloc có thể được sử dụng kết hợp với các thuốc đau thắt ngực khác.

Suy tim mạn tính:

Liều khởi đầu được khuyến cáo trong hai tuần đầu tiên là 25mg mỗi ngày một lần. Ở bệnh nhân NYHA loại III-IV, nên dùng liều ban đầu là 12,5mg mỗi ngày một lần trong tuần đầu tiên. Nên tăng liều sau mỗi 14 ngày.

Mục đích của điều trị lâu dài là dùng liều 200mg mỗi ngày một lần (hoặc liều dung nạp tối đa thấp hơn).
Ở mỗi bước chuẩn độ liều, bệnh nhân cần được theo dõi chặt chẽ.

Rối loạn nhịp tim:

Liều khuyến cáo là 100-200mg mỗi ngày một lần.

Điều trị duy trì sau nhồi máu cơ tim:

Điều trị lâu dài bằng metoprolol 200mg mỗi ngày giúp giảm nguy cơ tử vong (bao gồm tử vong đột ngột) và giảm nguy cơ tái nhiễm trùng (cũng ở bệnh nhân đái tháo đường).

Rối loạn chức năng tim gồm đánh trống ngực:

Liều khuyến cáo là 100mg mỗi ngày một lần. Nếu cần thiết, có thể tăng liều tới 200mg.

Dự phòng đau nửa đầu:

Liều khuyến cáo là 100-200mg mỗi ngày một lần.

Suy thận:

Không cần điều chỉnh liều khuyến cáo ở bệnh nhân suy thận.

Suy gan:

Thông thường không cần thiết phải điều chỉnh liều khuyến cáo ở bệnh nhân suy gan. Tuy nhiên, điều chỉnh liều (giảm liều metoprolol) là thích hợp ở những bệnh nhân bị rối loạn chức năng gan nặng (ví dụ ở những bệnh nhân bị xơ gan nặng và bệnh lý di căn).

Bệnh nhân cao tuổi:

Không cần điều chỉnh liều ở người cao tuổi.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Trong các trường hợp sau không nên dùng thuốc là:

Khối A-V cấp độ hai và độ ba, suy tim cấp (phù phổi, giảm tưới máu hoặc hạ huyết áp)

Nhịp tim chậm xoang (< 50 bpm), hội chứng xoang, sốc tim và suy tuần hoàn động mạch ngoại biên, hạ huyết áp (huyết áp tâm thu thấp hơn 100 mmHg), hen suyễn, bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính (COPD), nhiễm toan chuyển hóa.

Metoprolol không nên được sử dụng ở những bệnh nhân nghi ngờ bị nhồi máu cơ tim cấp nếu nhịp tim nhỏ hơn 50 bpm, khoảng thời gian P-Q lớn hơn 0,24 giây hoặc là huyết áp tâm thu 100 mmHg (13,33 kPa).

Betaloc chống chỉ định ở những bệnh nhân quá mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào hoặc các thuốc chẹn beta khác.

TÁC DỤNG PHỤ KHI DÙNG THUỐC

Cơ quan Rất thường gặp (≥1/10) Thường gặp (≥1/100 đến <1/10) Ít gặp (≥1/1.000 đến <1/100) Hiếm gặp (≥1/10.000 đến <1/1.000) Rất hiếm gặp (<1/10.000) Không rõ tần suất (không thể ước tính từ dữ liệu có sẵn)
Rối loạn hệ thống máu và bạch huyết Giảm tiểu cầu, mất bạch cầu hạt
Rối loạn tâm thần Trầm cảm, ác mộng, Thần kinh, lo lắng, bất lực Ảo giác, rối loạn nhân cách, mất trí nhớ/suy giảm trí nhớ
Rối loạn hệ thần kinh Chóng mặt, nhức đầu Sự tỉnh táo giảm, buồn ngủ hoặc mất ngủ, dị cảm

Rối loạn mắt

Rối loạn thị giác (ví dụ mờ mắt, khô mắt và/hoặc kích ứng mắt
Rối loạn tai và mê đạo Chứng ù tai, và, với liều lượng vượt quá mức khuyến cáo, “rối loạn thính giác (ví dụ như giảm âm hoặc điếc)
Rối loạn tim Rối loạn nhịp tim Suy tim, rối loạn nhịp tim, đánh trống ngực Rối loạn dẫn truyền tim, đau trước
Rối loạn mạch máu Hạ huyết áp thế đứng (đôi khi có ngất) Phù, hiện tượng Raynaud
Rối loạn hô hấp, lồng ngực và trung thất Khó thở khi gắng sức Co thắt phế quản (có thể xảy ra ở những bệnh nhân không có tiền sử bệnh phổi tắc nghẽn) Viêm mũi
Rối loạn tiêu hóa Buồn nôn và nôn, đau bụng Tiêu chảy hoặc táo bón Khô miệng Xơ hóa sau phúc mạc
Rối loạn gan mật Viêm gan
Rối loạn da và mô dưới da Phát ban da (ở dạng nổi mề đay, vẩy nến và tổn thương da) Nhạy cảm, tăng sắc tố, rụng tóc, làm nặng thêm bệnh vẩy nến Xuất hiện kháng thể kháng nhân (không liên quan đến SLE)
Rối loạn cơ xương và mô liên kết Chuột rút cơ bắp Viêm khớp
Hệ thống sinh sản và rối loạn vú Bệnh Peyronie
Rối loạn toàn thân Mệt mỏi Chứng khó đọc (rối loạn vị giác)
Xét nghiệm Tăng cân, xét nghiệm chức năng gan bất thường.

QUY CÁCH ĐÓNG GÓI

Hộp 3 vỉ x 20 viên nén.

NHÀ SẢN XUẤT

AstraZeneca.



Đăng ký nhận tin thuốc mới