Nhập từ khóa tìm kiếm

Thuốc Dilatrend 12.5mg – Thuốc điều trị tăng huyết áp, suy tim

199,000VNĐ

Còn hàng N/A . , .

Mô tả

THÀNH PHẦN CỦA Dilatrend 12.5mg

Mỗi viên Dilatrend 12.5mg có chứa:

Carvedilol 12.5 mg

Tá dược vừa đủ 1 viên.

CÔNG DỤNG – CHỈ ĐỊNH

Dilatrend 12.5mg được chỉ định trong các trường hợp:

Tăng huyết áp vô căn.

Đau thắt ngực ổn định mạn tính.

Điều trị bổ trợ suy tim mạn tính ổn định mức độ trung bình đến nặng.

CÁCH DÙNG – LIỀU DÙNG

Cách dùng: Dùng đường uống. Khuyến cáo bệnh nhân suy tim nên dùng thuốc carvedilol cùng với bữa ăn để hấp thu chậm hơn và giảm nguy cơ hạ huyết áp thế đứng.

Liều dùng:

Tăng huyết áp vô căn

Carvedilol có thể được sử dụng để điều trị tăng huyết áp đơn độc hoặc kết hợp với các thuốc chống tăng huyết áp khác, đặc biệt là thuốc lợi tiểu thiazide. Lều duy nhất tối đa một lần là 25 mg và liều tối đa hàng ngày được khuyến cáo là 50 mg.

Người lớn:

Liều khởi đầu là 12,5 mg mỗi ngày một lần trong 2 ngày đầu tiên. Sau đó, việc điều trị được tiếp tục với liều 25 mg/ngày. Nếu cần thiết, liều có thể được tăng thêm dần dần trong khoảng thời gian hai tuần hoặc hơn.

Người cao tuổi:

Liều khởi đầu được khuyến cáo trong tăng huyết áp là 12,5 mg mỗi ngày một lần.

Tuy nhiên, nếu không đáp ứng điều trị ở liều này, liều có thể tăng thêm dần dần trong khoảng thời gian hai tuần hoặc hơn.

Đau thắt ngực ổn định mãn tính

Dùng 2 lần/ngày.

Người lớn

Liều khởi đầu được khuyến cáo là 12,5 mg hai lần một ngày trong 2 ngày đầu tiên. Sau đó, việc điều trị được  duy trì với liều 25 mg hai lần một ngày. Nếu cần thiết, liều có thể được tăng thêm dần dần trong khoảng thời gian hai tuần hoặc hơn với liều tối đa được đề nghị là 100 mg mỗi ngày chia thành hai liều (hai lần mỗi ngày).

Người cao tuổi

Liều ban đầu là 12,5 mg hai lần mỗi ngày trong hai ngày. Sau đó, việc điều trị được tiếp tục với liều 25 mg hai lần mỗi ngày, đây là liều tối đa hàng ngày được khuyến cáo.

Suy tim

Liều ban đầu là 3.125 mg hai lần một ngày trong 2 tuần. Nếu liều này được dung nạp, có thể tăng liều từ từ với khoảng cách không dưới hai tuần lên tới 6,25 mg hai lần một ngày, sau đó lên đến 12,5 mg hai lần một ngày và cuối cùng lên đến 25 mg hai lần một ngày. Liều lượng nên được tăng lên đến mức dung nạp cao nhất.

Liều tối đa được khuyến nghị là 25 mg hai lần một ngày đối với bệnh nhân có trọng lượng cơ thể < 85 kg và 50 mg hai lần một ngày đối với bệnh nhân có trọng lượng cơ thể > 85 kg, với điều kiện là suy tim không nghiêm trọng. Tăng liều tới 50 mg hai lần mỗi ngày nên được thực hiện cẩn thận dưới sự giám sát y tế chặt chẽ.

Liều dùng ở một số đối tượng lâm sàng đặc biệt:

Suy thận

Liều dùng phải được xác định cho từng bệnh nhân, nhưng theo các thông số dược động học, không có bằng chứng cho thấy điều chỉnh liều carvedilol ở bệnh nhân suy thận là cần thiết.

Rối loạn chức năng gan trung bình

Điều chỉnh liều có thể được yêu cầu.

Trẻ em <18 tuổi

Carvedilol không được khuyến cáo sử dụng cho trẻ em <18 tuổi do không đủ dữ liệu về hiệu quả và độ an toàn của carvedilol.

Người cao tuổi

Bệnh nhân cao tuổi có thể dễ bị ảnh hưởng bởi carvedilol hơn và cần được theo dõi cẩn thận hơn.

Cũng như các thuốc chẹn beta khác và đặc biệt ở những bệnh nhân mắc bệnh mạch vành, việc ngưng carvedilol nên được thực hiện dần dần.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH

KHÔNG DÙNG THUỐC trong các trường hợp sau:

• Quá mẫn cảm với carvedilol hoặc với bất kỳ tá dược nào.

• Suy tim thuộc NYHA nhóm IV trong phân loại suy tim với tình trạng ứ nước hoặc quá tải rõ rệt cần điều trị bằng phương pháp tiêm truyền tĩnh mạch.

• Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính kèm tắc nghẽn phế quản

• Rối loạn chức năng gan có ý nghĩa lâm sàng.

• Hen phế quản.

• Khối AV, độ II hoặc III (trừ khi có máy tạo nhịp tim vĩnh viễn).

• Nhịp tim chậm mức độ nặng (<50 bpm).

• Hội chứng xoang (bao gồm cả khối tâm nhĩ).

• Sốc tim.

• Hạ huyết áp nặng (huyết áp tâm thu dưới 85 mmHg).

• Đau thắt ngực của Prinzmetal.

• Nhiễm toan chuyển hóa.

• Rối loạn tuần hoàn động mạch ngoại biên nghiêm trọng.

DƯỢC ĐỘNG HỌC

Hấp thu

Carvedilol được hấp thu nhanh sau khi uống. Ở những người khỏe mạnh, nồng độ tối đa trong huyết thanh đạt được khoảng 1 giờ sau khi dùng. Sinh khả dụng tuyệt đối của carvedilol là khoảng 25%.

Phân bố

Carvedilol là chất thân dầu. Liên kết protein huyết tương là khoảng 98 – 99%. Thể tích phânbố xấp xỉ 2 l/kg và tăng lên ở bệnh nhân xơ gan.

Chuyển hóa

Ở người và ở các loài động vật được nghiên cứu, carvedilol được chuyển hóa nhiều thành một số chất chuyển hóa được bài tiết chủ yếu qua mật.

Carvedilol được chuyển hóa nhiều ở gan, liên kết với glucuronic là một trong những phản ứng chính. Quá trình demethyl hóa và hydroxyl hóa ở vòng phenol tạo ra 3 chất chuyển hóa hoạt động với hoạt tính ngăn chặn các thụ thể beta-adrenergic.

Thải trừ

Thời gian bán hủy trung bình của carvedilol là khoảng 6 giờ. Độ thanh thải huyết tương khoảng 500-700 ml/phút. Thải trừ chủ yếu qua mật và bài tiết chủ yếu qua phân. Một phần nhỏ được loại bỏ thay thế dưới dạng các chất chuyển hóa khác.

QUY CÁCH ĐÓNG GÓI

Hộp 3 vỉ x 10 viên nén.

NHÀ SẢN XUẤT

F. Hoffmann-La Roche Ltd.

Thuốc Dilatrend 12.5mg – Thuốc điều trị tăng huyết áp, suy tim
Đánh giá bài viết

Đánh giá

Chưa có đánh giá nào.

Hãy là người đầu tiên nhận xét “Thuốc Dilatrend 12.5mg – Thuốc điều trị tăng huyết áp, suy tim”

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Đăng ký nhận tin thuốc mới