Nhập từ khóa tìm kiếm

Thuốc Egilok 25mg – Thuốc điều trị tăng huyết áp, đau thắt ngực

210,000VNĐ

Còn hàng N/A . , .

Mô tả

Đánh giá bài viết

THÀNH PHẦN HOẠT CHẤT CỦA Egilok 25mg

Trong một viên nén Egilok 25mg có chứa:

Hoạt chất metoprolol ở dạng muối tartrate hàm lượng 25mg

Tá dược vừa đủ 1 viên.

TÁC DỤNG DƯỢC LÝ

Egilok là một thuốc chẹn beta1 chọn lọc trên tim mà không có hoạt động giao cảm nội tại. Thuốc này có tác dụng hạ huyết áp, chống loạn nhịp tim.

Egilok làm giảm tính tự động của nút xoang, giảm nhịp tim, làm chậm dẫn truyền AV, giảm co bóp cơ tim và giảm cung lượng tim, giảm nhu cầu oxy của cơ tim. Thuốc này ức chế tác dụng kích thích của catecholamine đối với tim khi bị căng thẳng về thể chất và tâm lý.

Egilok gây ra hiệu ứng hạ huyết áp được ổn định vào cuối tuần thứ hai của quá trình điều trị.

Thuốc này cũng bình thường hóa nhịp tim trong nhịp nhanh trên thất và rung tâm nhĩ. Khi nhồi máu cơ tim, nó góp phần hạn chế vùng thiếu máu cục bộ của cơ tim và giảm nguy cơ phát triển rối loạn nhịp tim gây tử vong, giảm nguy cơ tái phát nhồi máu cơ tim.

Khi Egilok được sử dụng ở liều điều trị trung bình, nó có tác dụng ít rõ rệt hơn đối với các cơ trơn của phế quản và động mạch ngoại biên so với các thuốc chẹn beta không chọn lọc.

CÔNG DỤNG VÀ CHỈ ĐỊNH

Egilok 25mg được dùng để điều trị một số bệnh sau đây:

Tăng huyết áp.

Phòng ngừa đau thắt ngực và phòng ngừa thứ phát sau nhồi máu cơ tim.

Rối loạn nhịp tim. Dự phòng đau nửa đầu.

CÁCH DÙNG VÀ LIỀU DÙNG

Cách dùng: Đường uống. Bạn nên được uống khi đói.

Liều dùng: Liều phải luôn được điều chỉnh theo nhu cầu của bệnh nhân.

Tăng huyết áp

Liều thông thường là 100mg-200mg mỗi ngày, dùng một liều duy nhất vào buổi sáng hoặc chia liều (sáng và tối).

Bắt đầu với 50mg hai lần mỗi ngày hoặc 100mg mỗi ngày.

Tăng liều sau mỗi tuần sau đó theo đáp ứng của từng bệnh nhân. Liều tối đa thường là 200mg mỗi ngày. Nếu cần thiết, có thể kết hợp với các thuốc hạ huyết áp khác.

Đau thắt ngực

Liều khởi đầu thường dùng là 100-200mg mỗi ngày, được chia thành các liều chia (sáng và tối). Bắt đầu với 50mg hai lần mỗi ngày. Tăng liều sau mỗi tuần sau đó theo đáp ứng của từng bệnh nhân. Liều tối đa thường là 200mg mỗi ngày (chia nhiều lần). Nếu cần thiết, có thể kết hợp với các thuốc hạ huyết áp khác.

Rối loạn nhịp tim

Liều thông thường là 100 – 150mg mỗi ngày, chia làm hai lần (vào buổi sáng và buổi tối). Liều này có thể được tăng lên, khi cần thiết.

Nhồi máu cơ tim

Điều trị duy trì

Việc điều trị có thể được bắt đầu khi bệnh nhân ổn định về huyết động. Liều duy trì là 100mg metoprolol tartrate hai lần một ngày (vào buổi sáng và buổi tối).

Dự phòng đau nửa đầu

Liều thông thường là 100-200mg mỗi ngày, chia làm hai lần, vào buổi sáng và buổi tối.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Thuốc không được chỉ định trong các trường hợp sau:

• Quá mẫn cảm với metoprolol, các dẫn xuất liên quan, bất kỳ thuốc chẹn nào khác hoặc với bất kỳ tá dược nào của thuốc

• Block nhĩ thất độ 2 hoặc 3

• Suy tim không kiểm soát

• Nhịp tim chậm xoang rõ trên lâm sàng (< 45-50 bpm)

• Hội chứng nút xoang (trừ khi có máy tạo nhịp tim)

• Đau thắt ngực kiểu Prinzmetal

• Nhồi máu cơ tim phức tạp do nhịp tim chậm đáng kể, hạ huyết áp tâm thu (dưới 100mmHg) và/hoặc suy tim nặng và sốc tim

• Rối loạn động mạch ngoại biên nặng

• Hen và tiền sử co thắt phế quản

• Nhiễm toan chuyển hóa

• Chống chỉ định tiêm tĩnh mạch các thuốc chẹn canxi thuộc loại verapamil hoặc diltiazem hoặc thuốc chống loạn nhịp khác (như disopyramide) bị chống chỉ định (ngoại trừ trường hợp chăm sóc đặc biệt)

• Huyết áp thấp

• Bệnh tiểu đường nếu liên quan đến các đợt hạ đường huyết thường xuyên

• Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính

THẬN TRỌNG VÀ CẢNH BÁO

Sử dụng đồng thời adrenaline (epinephrine), noradrenaline (norepinephrine) và thuốc chẹn có thể dẫn đến tăng huyết áp và nhịp tim chậm.

Metoprolol có thể gây ra hoặc làm nặng thêm nhịp tim chậm, triệu chứng rối loạn tuần hoàn động mạch ngoại biên và sốc phản vệ. Nếu nhịp tim giảm xuống dưới 50-55 nhịp mỗi phút khi nghỉ ngơi và bệnh nhân gặp các triệu chứng liên quan đến nhịp tim chậm, nên giảm liều.

TÁC DỤNG BẤT LỢI

Một số tác dụng phụ bạn có thể gặp phải trong quá trình dùng thuốc: chóng mặt, nhức đầu, rối loạn tiêu hóa, nhịp chậm, hạ huyết áp tư thế, khó thở khi gắng sức.

Thông báo cho bác sĩ nếu gặp phải tác dụng phụ nghiêm trọng.

QUY CÁCH ĐÓNG GÓI

Hộp 01 lọ 60 viên nén.

NHÀ SẢN XUẤT

Egis, Hungary



Đăng ký nhận tin thuốc mới