Nhập từ khóa tìm kiếm

Thuốc Euxamus 200mg – Thuốc có tác dụng làm tiêu chất nhầy, long đờm

Còn hàng N/A . , .

Mô tả

THÀNH PHẦN CỦA Euxamus 200mg

Mỗi gói Euxamus 200mg có chứa:

Acetylcystein 200 mg

Tá dược vừa đủ 1 gói 1,5g.

Dạng bào chế: Thuốc bột.

TÁC DỤNG DƯỢC LÝ

N-acetyl-L-cysteine ​​(NAC) có tác dụng làm tan chất nhầy mạnh đối với sự tiết chất nhầy và với chất nhầy thành phần có mủ của đờm và các chất tiết khác.

Độ nhớt của dịch nhầy phổi phụ thuộc vào nồng độ của mucoprotein và, ở mức độ thấp hơn, axit deoxyribonucleic (DNA). Tác dụng làm tan nhầy của acetylcystein có liên quan đến nhóm sulfhydryl trong phân tử. Nhóm này có lẽ có tác dụng mở liên kết disulfide trong chất nhầy do đó làm giảm độ nhớt. Hoạt tính phân bào của acetylcystein không bị thay đổi bởi sự hiện diện của DNA và tăng lên với độ pH tăng. Sự phân hủy đáng kể xảy ra giữa pH 7 và 9.
Acetylcystein trải qua quá trình khử acetyl nhanh trong cơ thể để tạo ra cystein hoặc oxy hóa để tạo ra diacetylcystine.

CÔNG DỤNG – CHỈ ĐỊNH

Euxamus 200mg được dùng để:

– Tiêu chất nhày trong bệnh xơ nang tuyến tụy, bệnh hô hấp có đờm nhày quánh như viêm phế quản cấp và mãn, có tác dụng làm sạch thường quy trong mở khí quản.

– Giải độc paracetamol khi sử dụng quá liều.

CÁCH DÙNG – LIỀU DÙNG

Thời gian điều trị phụ thuộc vào tính chất và mức độ nghiêm trọng của bệnh, và nên được quyết định bởi bác sĩ.

Liều dùng:

Dùng làm thuốc tiêu chất nhầy:

+ Trẻ em dưới 2 tuổi: uống 100 mg/lần, ngày 2 lần.

+ Trẻ em từ 2 – 6 tuổi: uống 200 mg lần, ngày 2 lần.

+ Người lớn và trẻ em trên 6 tuổi: uống 200 mg/lần, ngày 3 lần.

Dùng làm thuốc giải độc paracetamol:

Liều đầu tiên 140 mg/kg, sau cứ 4 giờ uống liều 70 mg/kg cân nặng và uống tổng cộng 17 lần (rất hiệu quả khi bị quá liều trong vòng 8 giờ, và kém hiệu quả khi quá liều paracetamol trên 15 giờ).

Cách dùng: Dùng đường uống. Hòa thuốc vào cốc nước và uống ngay sau đó.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH

KHÔNG DÙNG THUỐC Euxamus 200mg trong các trường hợp sau:

Mẫn cảm với một trong các thành phần của thuốc

Phenylceton niệu, bệnh nhân có tiền sử hen (do nguy cơ phản ứng co thắt phế quản với tất cả các dạng thuốc chứa acetylcystein).

THẬN TRỌNG

Thận trọng phụ nữ mang thai và cho con bú, trẻ < 2 tuổi không dùng.

Phản ứng ho là yếu tố cần thiết để bảo vệ phế quản và phổi, bạn không nên uống thuốc giảm ho.

Cần thận trọng ở những bệnh nhân bị loét dạ dày tá tràng.

TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN

Trong quá trình dùng thuốc bạn có thể gặp các tác dụng phụ sau:

Ở liều cao, có thể gây rối loạn tiêu hóa (đau dạ dày, buồn nôn, tiêu chảy), trong trường hợp này cần giảm liều.

Thông báo cho bác sỹ nếu gặp tác dụng phụ nghiêm trọng.

TƯƠNG TÁC THUỐC

Bạn nên thông báo cho bác sỹ các thuốc dùng cùng. Nên tránh dùng cùng các thuốc sau:

Một số kháng sinh như amphotericin, ampicillin natri, erythromycin lactobionat và tetracyclin hoặc là tương kỵ với acetylcystein hoặc là không có hoạt tính trong hỗn hợp với acetylcystein.

DƯỢC ĐỘNG HỌC

Hấp thu

Sau khi uống, acetylcystein nhanh chóng được hấp thu và chuyển hóa gần như hoàn toàn ở gan thành cystein (chất chuyển hóa có hoạt tính dược lý), diacetylcystein, cystein và disulphide.

sinh khả dụng của acetylcystein đường uống rất thấp (khoảng 10%) do tác dụng của chuyển hóa lần đầu qua gan.

Phân bố

Ở người, nồng độ tối đa trong huyết tương đạt được sau 1-3 giờ với nồng độ tối đa trong huyết tương của chất chuyển hóa cysteine ​​trong khoảng 2 2mol / l. Liên kết protein của Acetylcystein được xác định là khoảng 50%.

Chuyển hóa

Acetylcystein và các chất chuyển hóa tồn tại ở ba dạng khác nhau trong cơ thể: một phần ở dạng tự do, một phần gắn với protein thông qua các liên kết disulphide không bền và một phần là axit amin kết hợp.

Acetylcystein được bài tiết gần như hoàn toàn dưới dạng các chất chuyển hóa không hoạt động (sunfat vô cơ, diacetylcystein) qua thận.

Thời gian bán thải của Acetylcystein là khoảng 1 giờ và chủ yếu được xác định bởi sự biến đổi sinh học gan nhanh chóng. Do đó, chức năng gan bị suy giảm dẫn đến thời gian bán hủy trong huyết tương kéo dài tới 8 giờ.

Thải trừ

Thời gian bán hủy sau khi tiêm tĩnh mạch là 30-40 phút trong khi bài tiết theo động học ba pha (giai đoạn alpha, beta và giai đoạn gamma cuối).

Các nghiên cứu dược động học với acetylcystein tiêm tĩnh mạch cho thấy khối lượng phân phối 0,47 l/kg hoặc 0,59 l/kg (giảm acetylcystein).

Độ thanh thải trong huyết tương được xác định lần lượt là 0,11 l / h / kg (tổng cộng) và 0,84 l / h / kg (giảm acetylcystein).

QUY CÁCH ĐÓNG GÓI

Hộp 20 gói x 1,5g thuốc bột.

NHÀ SẢN XUẤT

Euvipharm

Đánh giá bài viết


Đăng ký nhận tin thuốc mới