Nhập từ khóa tìm kiếm

Thuốc Glicompid – Thuốc điều trị đái tháo đường

133,000VNĐ

Còn hàng N/A . .

Mô tả

THÀNH PHẦN CỦA THUỐC GLICOMPID

Mỗi viên Glicompid có chứa:

Glimepiride 2 mg

Tá dược vừa đủ 1 viên.

Dạng bào chế: Viên nén.

TÁC DỤNG DƯỢC LÝ

Nhóm dược lý : Thuốc hạ đường huyết
Mã ATC : A10B B12

Glimepiride là một chất hạ đường huyết đường uống thuộc nhóm sulphonylurea, có thể được sử dụng trong đái tháo đường không phụ thuộc insulin (loại 2).

Glimepiride tác dụng chủ yếu bằng cách kích thích giải phóng insulin từ các tế bào beta tuyến tụy. Như với các sulfonylurea khác, hiệu ứng này dựa trên sự gia tăng khả năng đáp ứng của các tế bào beta tuyến tụy với kích thích glucose sinh lý. Ngoài ra, glimepiride dường như có tác dụng ngoại tháp rõ rệt cũng như các sulfonylurea khác.

Tác dụng ngoại tháp

Các tác dụng ngoại tháp là ví dụ cải thiện độ nhạy cảm của mô đối với insulin và giảm sự hấp thu insulin của gan.

Sự hấp thu glucose từ máu vào cơ ngoại biên và các mô mỡ xảy ra thông qua các protein vận chuyển đặc biệt, nằm trong màng tế bào. Việc vận chuyển glucose trong các mô này là bước giới hạn tốc độ trong việc sử dụng glucose. Glimepiride tăng rất nhanh số lượng phân tử vận ​​chuyển glucose hoạt động trong màng plasma của tế bào cơ và tế bào mỡ, dẫn đến sự hấp thu glucose được kích thích.

Glimepiride làm tăng hoạt động của phospholipase C đặc hiệu glycosyl-phosphatidylinositol.

Glimepiride ức chế sản xuất glucose ở gan bằng cách tăng nồng độ nội bào của fructose-2,6-bisphosphate, từ đó ức chế quá trình tạo glucone.

Giải phóng insulin

Sulfonylureas điều chỉnh bài tiết insulin bằng cách đóng kênh kali nhạy cảm ATP trên màng tế bào beta. Đóng kênh kali gây ra khử cực của tế bào beta và kết quả là mở các kênh canxi – tạo một dòng canxi tăng vào tế bào. Điều này dẫn đến việc giải phóng insulin thông qua exocytosis.

Glimepiride liên kết mạnh với protein màng tế bào beta có liên quan đến kênh kali nhạy cảm ATP nhưng khác với vị trí gắn kết sulfonylureas thông thường.

CÔNG DỤNG – CHỈ ĐỊNH

Glicompid được dùng như là một thuốc hỗ trợ điều trị được kết hợp với chế độ ăn kiêng và luyện tập nhằm kiểm soát đường huyết ở bệnh nhân đái tháo đường type 2.

CÁCH DÙNG – LIỀU DÙNG

Liều dùng

Liều khởi đầu được khuyến cáo cho mỗi bệnh nhân là 1 mg glimepiride mỗi ngày. Tuy nhiên có thể thay đổi liều tùy vào đường huyết mục tiêu.

Trường hợp kiểm soát tốt đường huyết, nên dùng liều đang sử dụng để điều trị duy trì.

Trường hợp không kiểm soát được, nên tăng liều, dựa trên kiểm soát đường huyết, theo cách nhảy bước với khoảng 1 đến 2 tuần giữa mỗi lần tăng liều, đến 2, 3 hoặc 4 mg glimepiride mỗi ngày.

Liều khuyến cáo tối đa là 6 mg glimepiride mỗi ngày.

Cách dùng

Dùng đường uống.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH

KHÔNG DÙNG THUỐC Glicompid trong các trường hợp sau:

– nhiễm toan ceto do bệnh tiểu đường

– suy gan nặng hoặc thận nặng.

– quá mẫn cảm với glimepiride, các sulfonylureas hoặc sulfonamid khác hoặc với bất kỳ tá dược nào của thuốc.

– Bệnh tiểu đường phụ thuộc insulin.

DƯỢC ĐỘNG HỌC

Chuyển hóa và thải trừ

Thời gian bán thải là khoảng 5 đến 8 giờ. Sau khi dùng liều cao, thời gian bánthải dài hơn một chút đã được ghi nhận.

Sau một liều glimepiride phóng xạ, 58% lượng phóng xạ đã được phục hồi trong nước tiểu và 35% trong phân. Không phát hiện dạng nguyên vẹn trong nước tiểu. Hai chất chuyển hóa có lẽ là do chuyển hóa ở gan (enzyme chính là CYP2C9) được xác định cả trong nước tiểu và phân: dẫn xuất hydroxy và dẫn xuất carboxy. Sau khi uống glimepiride, thời gian bán thải của các chất chuyển hóa này lần lượt là 3 đến 6 và 5 đến 6 giờ.

Hấp thu

Lượng thức ăn không ảnh hưởng đến sự hấp thụ, chỉ có tỷ lệ hấp thụ hơi giảm. Nồng độ tối đa trong huyết thanh (Cmax) đạt được khoảng 2,5 giờ sau khi uống (trung bình 0,3 μg / ml trong nhiều liều 4 mg / ngày) và có mối quan hệ tuyến tính giữa liều và cả Cmax và AUC (vùng dưới đường cong nồng độ thời gian) .

Phân bố

Glimepiride có thể tích phân bố rất thấp (khoảng 8,8 lít), gần bằng không gian phân phối albumin, liên kết protein cao (> 99%) và độ thanh thải thấp (khoảng 48 ml / phút).

Ở động vật, glimepiride được bài tiết qua sữa. Glimepiride đi qua nhau thai. Khả năng qua hàng rào máu não thấp.

QUY CÁCH ĐÓNG GÓI

Hộp 4 vỉ x 15 viên

NHÀ SẢN XUẤT

China Chemical & Pharmaceutical Co., Ltd. (Hsinfong Plant) – ĐÀI LOAN

Đánh giá bài viết


Đăng ký nhận tin thuốc mới