Nhập từ khóa tìm kiếm

Thuốc Glicompid – Thuốc điều trị đái tháo đường

133,000VNĐ

Còn hàng N/A . .

Mô tả

Đánh giá bài viết

THÀNH PHẦN CỦA THUỐC GLICOMPID

Mỗi viên Glicompid có chứa:

Glimepiride 2mg

Tá dược vừa đủ 1 viên.

Dạng bào chế của thuốc: Viên nén.

TÁC DỤNG DƯỢC LÝ

Glimepiride làm giảm lượng đường trong máu bằng cách kích thích các tế bào đảo tụy, dẫn đến tăng tiết insulin. Sulfonylureas được cho là liên kết với các thụ thể kênh kali nhạy cảm ATP trên bề mặt tế bào tuyến tụy, do đó làm giảm độ dẫn kali và gây khử cực của màng. Khử cực kích thích dòng ion calci thông qua các kênh calci nhạy cảm với điện áp, làm tăng nồng độ ion calci trong nội bào, gây ra sự bài tiết insulin. 

Thuốc không hiệu quả trong trường hợp không còn tế bào beta hoạt động, như bệnh đái tháo đường tuýp 1 hoặc trong trường hợp nghiêm trọng của bệnh đái tháo đường tuýp 2.

Sử dụng sulfonylureas kéo dài cũng tạo ra tác dụng ngoại tháp góp phần vào tác dụng hạ đường huyết. Những tác động này bao gồm giảm sản xuất glucose ở gan và tăng cường độ nhạy ngoại biên đối với insulin thứ phát do tăng thụ thể insulin hoặc thay đổi các phản ứng xảy ra sau khi gắn với thụ thể insulin. 

Glimepiride có thể tăng cường độ nhạy insulin mô ngoại biên ở mức độ lớn hơn trong mô mỡ so với cơ xương.

CÔNG DỤNG VÀ CHỈ ĐỊNH

Glicompid được dùng như là một thuốc hỗ trợ trong quá trình điều trị được kết hợp với chế độ ăn kiêng và luyện tập thể dục thể thao nhằm kiểm soát đường huyết ở bệnh nhân đái tháo đường tuýp 2.

CÁCH DÙNG VÀ THÔNG TIN LIỀU DÙNG

Liều dùng

Liều khởi đầu được khuyến cáo cho mỗi bệnh nhân là 1mg glimepiride mỗi ngày. Tuy nhiên có thể thay đổi liều tùy vào đường huyết mục tiêu.

Trường hợp kiểm soát tốt đường huyết, nên dùng liều đang sử dụng để điều trị duy trì.

Trường hợp không kiểm soát được, nên tăng liều, dựa trên kiểm soát đường huyết, theo cách nhảy bước với khoảng 1 đến 2 tuần giữa mỗi lần tăng liều, đến 2, 3 hoặc 4mg glimepiride mỗi ngày.

Liều khuyến cáo tối đa là 6 mg glimepiride mỗi ngày.

Cách dùng

Dùng đường uống.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Glimepiride không nên được sử dụng ở những bệnh nhân bị mẫn cảm với sulfonylurea.

Glimepiride chống chỉ định ở những bệnh nhân bị nhiễm toan đái tháo đường, có hoặc không có hôn mê.

THÔNG TIN VỀ THẬN TRỌNG KHI DÙNG THUỐC

Suy thượng thận, bệnh gan, bệnh thận, suy thận, bệnh tuyến giáp

Hạ đường huyết nghiêm trọng có thể xảy ra với tất cả các sulfonylurea, bao gồm glimepiride. Cần cung cấp thông tin về phản ứng hạ đường huyết cho bệnh nhân thích hợp để tránh các đợt hạ đường huyết. Bệnh nhân cao tuổi có thể dễ gặp phải tác dụng hạ đường huyết do glimepiride hơn. Hạ đường huyết có thể khó phát hiện hơn ở người cao tuổi. Bệnh nhân mắc bệnh thận hoặc bệnh gan nhạy cảm hơn với tác dụng hạ đường huyết của glimepiride. Người cao tuổi và bệnh nhân mắc bệnh gan hoặc suy thận nên được bắt đầu với liều dưới khoảng liều sử dụng cho người lớn. Những bệnh nhân khác có thể dễ bị hạ đường huyết nặng bao gồm bệnh nhân suy dinh dưỡng, bệnh tuyến giáp, suy tuyến thượng thận hoặc suy tuyến yên.

Nhiễm trùng, chấn thương

Bệnh nhân được điều trị ổn định với glimepiride có thể mất kiểm soát đường huyết khi gặp phải các tình trạng căng thẳng như sốt, chấn thương, nhiễm trùng hoặc phẫu thuật. Hiệu quả của việc kiểm soát đường huyết cũng có thể giảm dần theo thời gian (thất bại thứ phát). Điều trị bằng insulin đơn độc hoặc kết hợp với glimepiride có thể sử dụng cho những trường hợp này.

DƯỢC ĐỘNG HỌC

Glimepiride được dùng bằng đường uống. Dược động học của glimepiride không khác nhau giữa các đối tượng khỏe mạnh và bệnh nhân đái tháo đường týp 2. 

Khoảng > 99,5% liên kết với protein. 

Glimepiride được chuyển hóa hoàn toàn qua quá trình oxy hóa sau khi uống.

Hai chất chuyển hóa được hình thành bao gồm dẫn xuất cyclohexyl hydroxy methyl (M1) và dẫn xuất carboxyl (M2). Isoenzyme gan CYP2C9 đã được chứng minh là có liên quan đến sự biến đổi sinh học thành M1. M1 được chuyển hóa thành M2 thông qua một con đường chưa biết rõ. M2 không có hoạt tính. 

Glimepiride được bài tiết qua nước tiểu (60%) và phân (40%), chủ yếu ở dạng M1 và M2. Thời gian bán thải của glimepiride là 5 giờ, nhưng tăng lên khoảng 9 giờ sau khi dùng nhiều liều. Glimepiride không tích lũy trong huyết thanh sau khi dùng đa liều. 

Độ thanh thải của glimepiride sau khi uống không thay đổi trong khoảng liều 1mg đến 8mg.

QUY CÁCH ĐÓNG GÓI

Hộp thuốc có chứa 4 vỉ x 15 viên.

NHÀ SẢN XUẤT

Cơ sở sản xuất: China Chemical & Pharmaceutical Co., Ltd. (Hsinfong Plant), Đài Loan.



Đăng ký nhận tin thuốc mới