Nhập từ khóa tìm kiếm

Thuốc Ibudolor 200 – Thuốc hạ sốt, giảm đau, chống viêm

26,000VNĐ

Còn hàng N/A . , , .

Mô tả

Đánh giá bài viết

THÀNH PHẦN CỦA Ibudolor 200

Mỗi viên thuốc Ibudolor 200 có chứa:

Ibuprofen 200mg

Tá dược khác bổ sung vừa đủ 1 viên.

Dạng trình bày: Viên nén.

TÁC DỤNG DƯỢC LÝ

Ibuprofen ức chế sự tổng hợp của các prostaglandin trong các mô cơ thể bằng cách ức chế ít nhất 2 isoenzyme cyclooxyase (COX), COX-1 và COX-2.

Có thể ức chế chemotaxis, thay đổi hoạt động của tế bào lympho, giảm hoạt động của cytokine tiền viêm và ức chế sự tổng hợp bạch cầu trung tính; những tác dụng này có thể góp phần vào hoạt động chống viêm.

DƯỢC ĐỘNG HỌC

Hấp thu

Thuốc hấp thu nhanh (85%), sinh khả dụng có giá trị thuộc khoảng 80-100%. Thời phát khởi phát tác dụng thường sau 30-60 phút. Thời gian tác dụng kéo dài là 4 – 6 giờ. Nồng độ đỉnh đạt được sau 120 phút.

Phân bố

Tỷ lệ liên kết với protein là 90-99%. Nồng độ > 20 mcg/mL.

Thể tích phân bố là 0,12 L/kg ở người lớn và 0,164 L/kg ở trẻ em.

Chuyển hóa

Chuyển hóa nhanh ở gan (chủ yếu là CYP2C9; chất nền CYP2C19) thông qua quá trình oxy hóa thành các chất chuyển hóa không hoạt động.

Chất chuyển hóa A: (+)-2-[4′-(2-hydroxy-2-methylpropyl) phenyl] acid propionic. Chất chuyển hóa B: (+)-2-[4′-(2-carboxypropyl) phenyl] acid propionic.

Thải trừ

Thời gian bán thải là 2-4 giờ ở người lớn và 1,6 giờ ở trẻ em 3 tuổi đến 1 tuổi. Bài tiết qua nước tiểu khoảng 50-60%, trong đó < 10% dưới dạng không thay đổi. Phần còn lại bài tiết trong phân trong vòng 24 giờ.

CÔNG DỤNG VÀ CÁC TRƯỜNG HỢP CHỈ ĐỊNH

Ibudolor 200 được dùng để:

Làm nhẹ triệu chứng đau bao gồm cả các cơn đau thuộc mức độ nhẹ đến trung bình bao gồm đau thấp khớp, đau lưng, đau răng, giảm đau ở phụ nữ đến kỳ kinh nguyệt, đau thần kinh, đau nửa đầu đau cơ.

Điều trị sốt và giảm các triệu chứng cảm lạnh và cúm.

CÁCH DÙNG VÀ LIỀU DÙNG

Liều dùng

Người lớn, người cao tuổi và trẻ em > 12 tuổi:

Nếu ở trẻ em và thanh thiếu niên, trong độ tuổi từ 12 đến 18, sản phẩm thuốc này được yêu cầu trong hơn 3 ngày, hoặc nếu các triệu chứng xấu đi, nên tìm bác sĩ để được tư vấn.

Đối với người lớn từ 18 tuổi trở lên, nên sử dụng liều tối thiểu có hiệu quả trong thời gian ngắn nhất để giảm triệu chứng. Nếu sản phẩm được yêu cầu trong hơn 10 ngày hoặc nếu các triệu chứng xấu đi, hoặc tồn tại, bệnh nhân nên tham khảo ý kiến ​​dược sĩ hoặc bác sĩ.

Liều dùng là 1 hoặc 2 viên được uống tối đa ba lần một ngày, theo yêu cầu.

Khoảng thời gian ít nhất là 4 giờ giữa các liều và không dùng quá 1200mg (6 viên) trong bất kỳ khoảng thời gian 24 giờ nào.

Không được cho trẻ em dưới 12 tuổi.

Cách dùng

Dùng đường uống và chỉ sử dụng ngắn hạn. Tác dụng không mong muốn có thể được giảm thiểu bằng cách sử dụng liều thấp nhất có hiệu quả trong thời gian ngắn nhất cần thiết để kiểm soát các triệu chứng.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Ibudolor 200 trong các trường hợp:

  • Quá mẫn với ibuprofen hoặc với một thành phần nào khác chứa trong sản phẩm.
  • Ibuprofen được chỉ định chống chỉ định ở những bệnh nhân trước đây có phản ứng quá mẫn (ví dụ hen suyễn, viêm mũi, phù mạch hoặc nổi mề đay) khi đáp ứng với aspirin hoặc các thuốc chống viêm không steroid khác.
  • Loét dạ dày hoạt động hoặc trước đó (hai hoặc nhiều đợt loét đã được chứng minh hoặc chảy máu).
  • Tiền sử xuất huyết tiêu hóa trên hoặc thủng, liên quan đến điều trị NSAID trước đó.
  • Bệnh nhân bị suy gan nặng, suy thận hoặc suy tim nặng (NYHA nhóm IV).
  • Sử dụng trong ba tháng cuối của thai kỳ.

TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN

Bạn có thể gặp tác dụng không mong muốn như:

  • Nhiễm trùng: Viêm màng não vô khuẩn.
  • Máu và bạch huyết: Rối loạn tạo máu (thiếu máu, thiếu máu tán huyết, thiếu máu bất sản), giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, mất bạch cầu hạt). Dấu hiệu đầu tiên là: sốt, đau họng, loét miệng nông, triệu chứng giống cúm, kiệt sức nặng, chảy máu mũi và da.
  • Hệ miễn dịch: Phản ứng quá mẫn với nổi mề đay và ngứa. Phản ứng quá mẫn nghiêm trọng. Các triệu chứng có thể là: sưng mặt, lưỡi và thanh quản, khó thở, nhịp tim nhanh, hạ huyết áp, (sốc phản vệ, phù mạch hoặc sốc nặng). Làm trầm trọng thêm bệnh hen suyễn và co thắt phế quản.
  • Thần kinh: Đau đầu.
  • Mắt: Rối loạn thị lực.
  • Tai và mê đạo: Ù tai và chóng mặt.
  • Tim: Suy tim.
  • Mạch máu: Tăng huyết áp.
  • Hô hấp, lồng ngực và trung thất: Hen phế quản, co thắt phế quản, khó thở và thở khò khè.

QUY CÁCH ĐÓNG GÓI

Hộp thuốc chứa 2 vỉ x 10 viên.

NHÀ SẢN XUẤT

Công ty Liên doanh TNHH Stella Pharm.



Đăng ký nhận tin thuốc mới