Nhập từ khóa tìm kiếm

Thuốc Muxystine 200mg – Thuốc điều trị rối loạn tiết dịch phế quản, long đờm

Còn hàng N/A . .

Mô tả

THÀNH PHẦN CỦA Muxystine 200mg

Mỗi gói Muxystine 200mg có chứa:

Acetylcystein 200 mg

Tá dược vừa đủ 1 gói 3g.

Dạng bào chế: Thuốc cốm.

THÔNG TIN DƯỢC LÝ

N-acetyl-L-cysteine ​​(NAC) có tác dụng làm tan chất nhầy mạnh đối với sự tiết chất nhầy và với chất nhầy thành phần có mủ của đờm và các chất tiết khác.

Hơn nữa, acetylcystein có tác dụng chống oxy hóa trực tiếp, có nhóm nucleophilic tự do (- SH) có khả năng tương tác trực tiếp với các nhóm gốc oxy hóa.

Đặc biệt trong phát hiện gần đây cho thấy rằng acetylcystein bảo vệ enzyme α1-antitrypsin ức chế elastase khỏi sự bất hoạt bởi axit hypochlorous (HOCl), một chất oxy hóa mạnh được sản xuất bởi enzyme myeloperoxidase của các phagocytes hoạt hóa.

Do cấu trúc phân tử, acetylcystein có thể dễ dàng xuyên qua màng tế bào. Bên trong tế bào, NAC bị khử acetyl thành L-cysteine, một loại axit amin cần thiết cho quá trình tổng hợp glutathione (GSH).

GSH là một tripeptide có khả năng phản ứng cao được tìm thấy ở khắp nơi trong các mô của động vật và rất cần thiết cho việc duy trì năng lực chức năng cũng như tính toàn vẹn hình thái tế bào. Đây là cơ chế bảo vệ nội bào quan trọng nhất chống lại các gốc oxy hóa, cả ngoại sinh và nội sinh.

CÔNG DỤNG VÀ CHỈ ĐỊNH

Muxystine 200mg được dùng để:

Điều trị các bất ổn hay rối loạn về chức năng tiết dịch của niêm mạc đường hô hấp (bao gồm phế quản và xoang) trong bệnh viêm phế quản cấp tính và giai đoạn sớm của viêm phế quản mạn.

CÁCH DÙNG VÀ LIỀU DÙNG

Liều dùng:

– Người lớn và trẻ em trong độ tuổi từ trên 7 tuổi: liều dùng 1 gói x 3 lần/ngày.

– Trẻ em trong độ tuổi từ 2-7 tuổi: liều dùng 1 gói x 2 lần/ngày.

Thời gian của quá trình điều trị phụ thuộc vào tính chất và mức độ nghiêm trọng của bệnh.

Cách dùng: Dùng đường uống. Hòa thuốc vào cốc nước và uống ngay sau đó.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH

KHÔNG DÙNG THUỐC Muxystine 200mg trong các trường hợp sau:

Mẫn cảm với một trong các thành phần của thuốc

Bệnh nhân phenylceton niệu.

Tiền sử hen suyễn

THẬN TRỌNG CẢNH BÁO

Thận trọng phụ nữ mang thai và cho con bú, trẻ em ở độ tuổi < 2 tuổi không nên dùng.

Bạn không nên uống thuốc giảm ho.

Bệnh nhân bị loét dạ dày tá tràng thận trọng khi sử dụng.

TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN

Trong quá trình dùng thuốc bạn có thể gặp các tác dụng phụ sau:

Phản ứng quá mẫn: co thắt phế quản, phù ngoại vi, nổi mẩn và ngứa, hạ huyết áp hay đôi khi tăng huyết áp có thể xảy ra.

Các tác dụng phụ khác: chứng đỏ bừng, buồn nôn và nôn, sốt, ngất, đổ mồ hôi, đau khớp, nhìn mờ, rối loạn chức năng gan, nhiễm acid, co giật, ngừng hô hấp hoặc ngừng tim.

Thông báo cho bác sỹ nếu gặp tác dụng phụ nghiêm trọng.

TƯƠNG TÁC THUỐC

Bạn nên thông báo cho bác sỹ các thuốc dùng cùng. Nên tránh dùng cùng các thuốc sau:

Một số kháng sinh như amphotericin, ampicillin natri, erythromycin lactobionat và tetracyclin hoặc là tương kỵ với acetylcystein hoặc là không có hoạt tính trong hỗn hợp với acetylcystein.

DƯỢC ĐỘNG HỌC

Hấp thu

Sau khi uống, acetylcystein nhanh chóng được hấp thu và chuyển hóa gần như hoàn toàn ở gan thành cystein (chất chuyển hóa có hoạt tính dược lý), diacetylcystein, cystein và disulphide.

Phân bố

Do tác dụng của chuyển hóa lần đầu qua gan, sinh khả dụng của acetylcystein đường uống rất thấp (khoảng 10%).

Ở người, nồng độ tối đa trong huyết tương đạt được sau 1-3 giờ với nồng độ tối đa trong huyết tương của chất chuyển hóa cysteine ​​trong khoảng 2 2mol / l. Liên kết protein của Acetylcystein được xác định là khoảng 50%.

Chuyển hóa

Acetylcystein và các chất chuyển hóa tồn tại ở ba dạng khác nhau trong cơ thể: một phần ở dạng tự do, một phần gắn với protein thông qua các liên kết disulphide không bền và một phần là axit amin kết hợp.

Acetylcystein được bài tiết gần như hoàn toàn dưới dạng các chất chuyển hóa không hoạt động (sunfat vô cơ, diacetylcystein) qua thận.

Thời gian bán thải của Acetylcystein là khoảng 1 giờ và chủ yếu được xác định bởi sự biến đổi sinh học gan nhanh chóng. Do đó, chức năng gan bị suy giảm dẫn đến thời gian bán hủy trong huyết tương kéo dài tới 8 giờ.

Thải trừ

Các nghiên cứu dược động học với acetylcystein tiêm tĩnh mạch cho thấy khối lượng phân phối 0,47 l / kg hoặc 0,59 l / kg (giảm acetylcystein); độ thanh thải trong huyết tương được xác định lần lượt là 0,11 l / h / kg (tổng cộng) và 0,84 l / h / kg (giảm acetylcystein). Thời gian bán hủy sau khi tiêm tĩnh mạch là 30-40 phút trong khi bài tiết theo động học ba pha (giai đoạn alpha, beta và giai đoạn gamma cuối).

QUY CÁCH ĐÓNG GÓI

Hộp 20 gói x 3g thuốc cốm.

NHÀ SẢN XUẤT

Công ty TNHH ICA Pharm – VIỆT NAM

Đánh giá bài viết


Đăng ký nhận tin thuốc mới