Nhập từ khóa tìm kiếm

Thuốc Pantoloc 40mg – Thuốc chống viêm loét dạ dày

120,000VNĐ

Còn hàng N/A . , .

Mô tả

THÀNH PHẦN CỦA Pantoloc 40mg

Mỗi viên Pantoloc 40mg có chứa dược chất với hàm lượng sau:

Pantoprazol hàm lượng 40mg

Tá dược vừa đủ 1 viên.

Dạng bào chế: Viên nén kháng acid dạ dày.

TÁC DỤNG DƯỢC LÝ

Phân loại nhóm thuốc: Thuốc ức chế bơm proton

Mã ATC: A02BC02

Hoạt chất này thể hiện tác dụng bằng cách sau:

Pantoprazole có tác dụng ức chế sự tiết HCl trong dạ dày bằng cách làm mất tác dụng của các bơm proton thuộc tế bào thành do hình thành liên kết với thụ thể này khiến cho các chất kích thích của receptor này không gắn vào được vị trí tác dụng nên HCl không được tiết ra.

Điều trị bằng pantoprazole làm giảm độ acid trong dạ dày và do đó làm tăng gastrin tỷ lệ với việc giảm độ acid.

Do pantoprazole liên kết với enzyme ở mức độ thụ thể tế bào chứ không phải mức độ cơ thể, nên sự kích thích tiết acid dạ dày bởi các chất khác bao gồm acetylcholine, histamin, gastrin được thấy rằng là độc lập với tác dụng của pantoprazol, tức là tác dụng của pantoprazol không bị ảnh hưởng khi có mặt bởi các thuốc này.

CÔNG DỤNG VÀ CHỈ ĐỊNH ĐIỀU TRỊ

Pantoloc 40mg được dùng để điều trị:

Loét dạ dày tá tràng hoặc trong viêm thực quản trào ngược hoặc hội chứng Zollinger-Ellison.

Các tính trạng tăng bài tiết bệnh lý.

Phối hợp với kháng sinh thích hợp để diệt xoắn khuẩn Hp.

Ngăn ngừa loét dạ dày tá tràng gây ra do thuốc kháng viêm không steroid trên các bệnh nhân có nguy cơ.

LIỀU DÙNG VÀ CÁCH DÙNG THUỐC

Liều dùng

Người lớn

Liều dùng thuốc có thể dùng từ 1 – 2 viên/ngày.

Cách dùng

Dùng đường uống.

Pantoloc không được phá vỡ cấu trúc của thuốc với bất kể mục đích nào mà phải uống nguyên viên với nước.

Trong chế độ liều sử dụng phối hợp để điều trị có nhiễm Helicobacter pylori, bệnh nhân nên uống viên Pantoloc thứ hai trước thời điểm bữa ăn tối.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH

KHÔNG DÙNG THUỐC Pantoloc trong các trường hợp sau:

Dị ứng với hoạt chất chính pantoprazol, các chất có nguồn gốc từ benzimidazole hoặc với bất kỳ tá dược nào của thuốc.

Không kết hợp điều trị với antanavir.

TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN

Trong quá trình dùng thuốc bạn có thể gặp tác dụng phụ sau:

Ít gặp: nhức đầu, tiêu chảy.

Hiếm gặp: buồn nôn, đau thượng vị, đầy hơi, nổi mẩn da, ngứa hay hoa mắt hoặc cũng có thể gặp triệu chứng phù, sốt, khởi phát trầm cảm và rối loạn thị giác (mờ mắt).

Ngừng sử dụng thuốc và ngay lập tức thông báo cho bác sĩ khi gặp bất kỳ một tác dụng phụ nghiêm trọng nào.

THẬN TRỌNG CẢNH BÁO

Trước khi dùng phải chẩn đoán loại trừ bệnh viêm loét dạ dày ác tính hoặc bệnh lý cần điều trị lâu dài do có thể làm giảm hấp thu của vitamin B12 gây ra do giảm hoặc không bài tiết acid.

TƯƠNG TÁC THUỐC

Có thể làm giảm mức độ hấp thu của các thuốc có sinh khả dụng phụ thuộc vào pH như ketoconazol.

Thuốc được chuyển hóa ở gan nhờ hệ men CYP P450 nên không loại trừ khả năng xảy ra tương tác với các thuốc nhờ hệ men CYP P450. Tuy nhiên chưa thấy có tương tác có ý nghĩa lâm sàng trong trong những thử nghiệm đặc biệt với một số thuốc hoặc hợp chất nói trên như cafein, carbamazepin…

Không tương tác với các thuốc kháng acid dùng cùng.

DƯỢC ĐỘNG HỌC

Hấp thu

Pantoprazole được hấp thu nhanh chóng và nồng độ tối đa trong huyết tương đạt được ngay cả sau một liều uống 40mg duy nhất.

Sinh khả dụng có tỷ lệ là khoảng 80%. Lượng thức ăn đồng thời không ảnh hưởng đến nồng độ thuốc dưới đường cong AUC, nồng độ tối đa trong huyết thanh.

Phân bố

Liên kết protein có mặt trong huyết thanh của pantoprazole là khoảng 98%. Thể tích phân bố của thuốc được xác định khoảng 0,15 l/kg

Chuyển hóa

Chất này hầu như được chuyển hóa ở gan.

Con đường trao đổi chất chính là tách nhóm methyl bởi CYP2C19 và tiếp tục được sulfate hóa, một con đường chuyển hóa khác bao gồm quá trình oxy hóa bởi CYP3A4.

Thải trừ

Thời gian bán thải của thuốc kéo dài khoảng 1 giờ.

Thải trừ chính qua thận khoảng 80%, phần còn lại được bài tiết qua phân.

Chất chuyển hóa chính trong cả huyết thanh và nước tiểu là desmethyl pantoprazole được kết hợp với sulfate.

Thời gian bán thải của chất chuyển hóa chính (khoảng 1,5 giờ) không dài hơn nhiều so với pantoprazole.

QUY CÁCH ĐÓNG GÓI

Hộp 1 vỉ x 7 viên nén kháng acid dịch vị dạ dày.

NHÀ SẢN XUẤT

Cơ sở sản xuất: Ycomed Oranienburg GmbH

Đánh giá bài viết


Đăng ký nhận tin thuốc mới