Nhập từ khóa tìm kiếm

Thuốc Pradaxa 75mg – Thuốc điều trị huyết khối

1,010,000VNĐ

Còn hàng N/A . , , .

Mô tả

Đánh giá bài viết

THÀNH PHẦN CỦA Pradaxa 75mg

Mỗi viên Pradaxa 75mg có chứa 75 mg dabigatran etexilate (dưới dạng mesilate).

Tá dược vừa đủ 1 viên.

Dạng trình bày: Viên nang cứng.

CHỈ ĐỊNH

Pradaxa 75mg được dùng để điều trị:

Dự phòng thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch ở người trưởng thành phẫu thuật thay khớp háng và khớp gối.

Dự phòng tránh đột quỵ ở người trường thành bị rung tâm nhĩ không do bệnh van tim

LIỀU DÙNG – CÁCH DÙNG

Liều dùng

Phòng ngừa tiên phát huyết khối tĩnh mạch trong phẫu thuật chỉnh hình

Liều khuyến cáo của Pradaxa như sau:

+ Bệnh nhân sau phẫu thuật thay khớp gối: 110 mg Pradaxa từ 1-4 giờ sau phẫu thuật và duy trì 10 ngày bằng 220 mg Pradaxa x 1 lần mỗi ngày.

+ Bệnh nhân sau phẫu thuật thay khớp háng: 110 mg Pradaxa từ 1-4 giờ sau phẫu thuật và duy trì 28-35 ngày bằng 220 mg Pradaxa x 1 lần mỗi ngày.

Cách dùng

Pradaxa dùng đường uống, có thể uống cùng hoặc không cùng với bữa ăn. Không được mở nang.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH

• Quá mẫn với hoạt chất dabigatran etexilate hoặc với bất kỳ tá dược nào.

• Bệnh nhân suy thận nặng

• Bệnh nhân có yếu tố nguy cơ xuất huyết cao.

• Suy gan hoặc bệnh gan nặng

TƯƠNG TÁC THUỐC

Thuốc ức chế P-gp
Sử dụng đồng thời chống chỉ định
Ketoconazole Ketoconazole tăng tổng giá trị tối đa của dabigatran AUC 0-∞ và C lần lượt là 2,38 lần và 2,35 lần, sau một liều uống 400 mg, và 2,53 lần và 2,49 lần, sau nhiều lần uống 400 lần mg ketoconazole mỗi ngày một lần.
Dronedarone Khi dabigatran etexilate và dronedarone được dùng cùng lúc, tổng giá trị dabigatran AUC 0-∞ và C tăng lên khoảng 2,4 lần và 2,3 lần, sau khi dùng nhiều liều 400 mg dronedarone, và khoảng 2,1 lần – gấp, tương ứng, sau một liều duy nhất 400 mg.
Itraconazole, cyclosporine Dựa trên kết quả in vitro, tác dụng tương tự như với ketoconazole có thể được dự kiến.
Không nên sử dụng đồng thời
Tacrolimus Tacrolimus đã được tìm thấy trong ống nghiệm có tác dụng ức chế tương tự đối với P-gp như đã thấy với itraconazole và cyclosporine. Dabigatran etexilate chưa được nghiên cứu lâm sàng cùng với tacrolimus. Tuy nhiên, dữ liệu lâm sàng hạn chế với chất nền P-gp khác (everolimus) cho thấy rằng sự ức chế P-gp với tacrolimus yếu hơn so với các chất ức chế P-gp mạnh.
Lưu ý khi sử dụng đồng thời trong trường hợp sử dụng đồng thời
Verapamil Khi dabigatran etexilate (150 mg) được dùng cùng với verapamil đường uống, C max và AUC của dabigatran đã tăng nhưng cường độ của sự thay đổi này khác nhau tùy thuộc vào thời gian dùng thuốc và công thức của verapamil.

Mức tăng cao nhất của phơi nhiễm dabigatran đã được quan sát với liều đầu tiên của một công thức giải phóng ngay lập tức của verapamil dùng một giờ trước khi uống dabigatran etexilate (tăng C max khoảng 2,8 lần và AUC khoảng 2,5 lần). Hiệu quả giảm dần khi sử dụng công thức giải phóng kéo dài (tăng C max khoảng 1,9 lần và AUC khoảng 1,7 lần) hoặc dùng nhiều liều verapamil (tăng C max khoảng 1,6 lần và AUC khoảng 1,5 lần).

Không có tương tác có ý nghĩa quan sát khi verapamil được dùng 2 giờ sau khi dabigatran etexilate (tăng C max khoảng 1,1 lần và AUC khoảng 1,2 lần). Điều này được giải thích bằng sự hấp thụ dabigatran hoàn thành sau 2 giờ.

Amiodarone Khi Pradaxa được dùng cùng với một liều uống 600 mg amiodarone, mức độ và tốc độ hấp thu của amiodarone và chất chuyển hóa hoạt động DEA về cơ bản là không thay đổi. Dabigatran AUC và C max đã tăng tương ứng khoảng 1,6 lần và 1,5 lần. Theo quan điểm về thời gian bán hủy dài của amiodarone, khả năng tương tác có thể tồn tại trong nhiều tuần sau khi ngừng sử dụng amiodarone
Quinidin Quinidine được dùng với liều 200 mg mỗi giờ thứ 2 với tổng liều 1.000 mg. Dabigatran etexilate đã được dùng hai lần mỗi ngày trong 3 ngày liên tiếp, vào ngày thứ 3 có hoặc không có quinidine. Dabigatran AUC, và C max đã tăng trung bình 1,53 lần và 1,56 lần, tương ứng với quinidine đồng thời
Clarithromycin Khi dùng clarithromycin (500 mg hai lần mỗi ngày) cùng với dabigatran etexilate ở những người tình nguyện khỏe mạnh, tăng AUC khoảng 1,19 lần và tối đa C khoảng 1,15 lần.

QUY CÁCH ĐÓNG GÓI

Hộp 3 vỉ x 10 viên nang.

NHÀ SẢN XUẤT

Boehringer Ingelheim



Đăng ký nhận tin thuốc mới