Nhập từ khóa tìm kiếm

Thuốc Zestril 5mg – Thuốc điều trị tăng huyết áp, suy tim

126,000VNĐ

Còn hàng N/A . , .

Mô tả

Đánh giá bài viết

THÀNH PHẦN CỦA Zestril 5mg

Mỗi viên nén Zestril 5mg có chứa:

Lisinopril dihydrate tương đương với 5 mg lisinopril khan

Tá dược vừa đủ 1 viên.

TÁC DỤNG DƯỢC LÝ

Nhóm dược lý: Thuốc ức chế men chuyển angiotensin, mã ATC: C09A A03

Cơ chế hoạt động

Lisinopril là một chất ức chế peptidyl dipeptidase. Nó ức chế enzyme chuyển đổi angiotensin (ACE) là enzym xúc tác sự chuyển đổi angiotensin I thành peptide vasoconstrictor, angiotensin II. Angiotensin II kích thích tiết aldosterone bởi vỏ thượng thận. Sự ức chế men chuyển dẫn đến giảm nồng độ angiotensin II dẫn đến giảm hoạt động thuốc vận mạch và giảm bài tiết aldosterone. Việc giảm sau này có thể dẫn đến tăng nồng độ kali huyết thanh.

Tác dụng dược lực

Trong khi cơ chế mà lisinopril làm giảm huyết áp được cho là chủ yếu ức chế hệ thống renin-angiotensin-aldosterone, lisinopril là thuốc hạ huyết áp ngay cả ở những bệnh nhân bị tăng huyết áp nhẹ. ACE giống hệt với kininase II, một loại enzyme giáng hóa bradykinin.

CÔNG DỤNG CỦA THUỐC

Zestril 5mg được dùng để điều trị:

Tăng huyết áp

Điều trị tăng huyết áp.

Suy tim

Điều trị hỗ trợ suy tim có triệu chứng.

Biến chứng thận do đái tháo đường

Lisinopril có thể được sử dụng đơn độc hoặc kết hợp với các thuốc chống tăng huyết áp khác

CÁCH DÙNG THUỐC

Liều dùng

Tăng huyết áp

Tăng huyết áp khởi đầu 10 mg/ngày.

Bệnh nhân có hệ renin-angiotensin-aldosteron hoạt hóa mạnh: khởi đầu 2.5-5 mg/ngày, liều duy trì 20 mg/ngày, tối đa 80 mg/ngày, ngưng thuốc lợi tiểu 2-3 ngày trước khi bắt đầu Zestril, nếu không, khởi đầu 5 mg/ngày, điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy thận.

Trẻ em 6-16 tuổi: Liều khởi đầu 2.5 mg một lần mỗi ngày (20kg-< 50kg), và 5 mg một lần mỗi ngày (≥ 50kg). Chỉnh liều tùy theo cá thể đến tối đa 20 mg/ngày (20-< 50kg), và không quá 40 mg/ngày (≥ 50kg). Liều trên 0.61 mg/kg (hoặc vượt quá 40 mg/ngày) chưa được nghiên cứu ở trẻ em. Trẻ em có chức năng thận suy giảm, nên xem xét khởi đầu liều thấp hơn hoặc tăng từng mức liều

Suy tim

Liều khởi đầu 2.5 mg/ngày, tăng từng mức < 10 mg/ngày, thời gian chỉnh liều ≥ 2 tuần, tối đa 35 mg/ngày. Nhồi máu cơ tim cấp khởi đầu 5 mg, tiếp theo 5 mg sau 24 giờ, 10 mg sau 48 giờ & 10 mg/ngày sau đó, nếu bệnh nhân huyết áp tâm thu thấp (≤ 120mmHg) nên dùng liều thấp hơn 2.5 mg đường uống; liều duy trì: 10 mg, 1 lần/ngày, nếu hạ huyết áp xảy ra thì giảm liều tạm thời xuống 2.5 mg nếu cần thiết hoặc ngưng dùng thuốc.

Biến chứng thận do đái tháo đường

Liều dùng 10-20 mg/ngày.

Người già, tổn thương thận: chỉnh liều theo chức năng thận.

Ghép thận: không khuyến cáo.

Điều chỉnh liều trong suy thận:

Độ thanh thải creatinine (ml / phút)

Liều khởi đầu (mg / ngày)

< 10 ml / phút (bao gồm cả bệnh nhân chạy thận nhân tạo)

2,5 mg

10-30 ml / phút

2,5-5 mg

31-80 ml / phút

5-10 mg

Điều chỉnh liều nên dựa trên đáp ứng lâm sàng của từng bệnh nhân.

Bệnh nhân có nguy cơ hạ huyết áp có triệu chứng cao, ví dụ bệnh nhân bị thiếu muối có hoặc không bị hạ natri máu, bệnh nhân bị hạ kali máu hoặc bệnh nhân đang điều trị bằng thuốc lợi tiểu mạnh nên điều chỉnh các tình trạng này, nếu có thể, trước khi điều trị bằng thuốc Lisinopril. Cần theo dõi chức năng thận và kali huyết thanh

Cách dùng

Dùng đường uống. Có thể dùng lúc đói hoặc no. Bạn nên uống viên Lisinopril vào khoảng cùng một thời gian mỗi ngày.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH

KHÔNG DÙNG THUỐC trong các trường hợp:

• Quá mẫn cảm với viên Lisinopril, với bất kỳ tá dược nào của thuốc hoặc bất kỳ chất ức chế men chuyển angiotensin (ACE) nào khác.

• Tiền sử phù mạch liên quan đến thuốc ức chế men chuyển

• Phù mạch di truyền hoặc vô căn

• Phụ nữ mang thai ba tháng giữa và ba tháng cuối thai kỳ.

• Kết hợp với thuốc chứa aliskiren ở bệnh nhân đái tháo đường (loại I hoặc II) hoặc suy thận từ trung bình đến nặng (GFR <60 ml / phút / 1,73m 2.

TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN

Thường gặp: Chóng mặt, nhức đầu, tụt huyết áp tư thế, ho, tiêu chảy, buồn nôn, rối loạn chức năng thận.

Ít gặp: Thay đổi khí sắc, dị cảm, rối loạn vị giác, rối loạn giấc ngủ, nhồi máu cơ tim, tai biến mạch não, hồi hộp, tim nhanh, hiện tượng Raynaud, viêm mũi, nôn, đau bụng, khó tiêu, nổi mẩn, ngứa, quá mẫn/phù thần kinh-mạch ở mặt, tay chân, môi, lưỡi, thanh môn, thanh quản, bất lực, mệt mỏi, suy nhược.

Hiếm gặp: giảm haemoglobin, giảm hematocrit, lú lẫn tâm thần, rối loạn khứu giác, khô miệng, urê huyết, suy thận cấp, nữ hóa tuyến vú, tăng bilirubin huyết thanh, giảm natri máu.

Rất hiếm gặp: suy tủy xương, thiếu máu, giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu, giảm bạch cầu trung tính, mất bạch cầu hạt, thiếu máu tán huyết, bệnh hạch bạch huyết, bệnh tự miễn, hạ đường huyết, co thắt phế quản, viêm xoang. Viêm phế nang do dị ứng/viêm phổi tăng bạch cầu ái toan, viêm tụy, phù mạch tại ruột, viêm tế bào gan hoặc viêm gan ứ mật, vàng da và suy gan, toát mồ hôi, bệnh pemphigus, hoại tử biểu bì gây độc, hội chứng Stevens-Johnson và hồng ban đa dạng, u lympho giả trên da, thiểu niệu/vô niệu.

Tần suất chưa rõ: triệu chứng trầm cảm, ngất, bài tiết hormone kháng lợi tiểu không thích hợp.

DƯỢC ĐỘNG HỌC

Hấp thu

Sau khi uống lisinopril, nồng độ đỉnh trong huyết thanh xảy ra trong khoảng 7 giờ. Mức độ hấp thu trung bình của lisinopril là khoảng 25% với biến thiên giữa các bệnh nhân là 6-60% trong khoảng liều nghiên cứu (5-80 mg). Sinh khả dụng tuyệt đối giảm khoảng 16% ở bệnh nhân suy tim. Hấp thụ Lisinopril không bị ảnh hưởng bởi thức ăn.

Phân bố

Lisinopril dường như không liên kết với protein huyết thanh ngoài enzyme chuyển đổi angiotensin (ACE) dạng tự do. Các nghiên cứu trên chuột chỉ ra rằng lisinopril đi qua hàng rào máu não kém.

Thải trừ

Lisinopril không trải qua quá trình chuyển hóa và được bài tiết hoàn toàn dưới dạng không đổi vào nước tiểu. Trên nhiều liều lisinopril có thời gian bán hủy tích lũy hiệu quả là 12,6 giờ. Độ thanh thải của lisinopril ở những người khỏe mạnh là khoảng 50 ml / phút.

QUY CÁCH ĐÓNG GÓI

Hộp 2 vỉ x 14 viên nén.

NHÀ SẢN XUẤT

Astra Zeneca, Anh



Đăng ký nhận tin thuốc mới